Bài 2 18 phút

Các chỉ số tài chính trọng yếu

Chỉ số cô đọng định giá, lợi nhuận, thanh khoản, đòn bẩy và hiệu quả. Bài học đặt khái niệm trong bối cảnh doanh nghiệp niêm yết và cách nhà đầu tư Việt Nam sử dụng thông tin một cách thận trọng.

Sau bài này, bạn có thể

  • Hiểu khả năng sinh lời và hiệu quả
  • Phân biệt thanh khoản và đòn bẩy
  • Biết cách đọc dùng nhiều chỉ số cùng nhau
  • Áp dụng bài học để chọn nhóm chỉ số theo câu hỏi và ngành

Bộ tỷ lệ tài chính cốt lõi

Tỷ lệ nén số liệu thành tín hiệu so sánh. Nó cho biết “điểm nào đáng hỏi”, không tự nói “nên mua hay bán”. Một tỷ lệ chỉ có ý nghĩa khi tử số, mẫu số, thời kỳ, ngành và chính sách kế toán phù hợp nhau.

Năm câu hỏi, năm nhóm tỷ lệ

Câu hỏiNhómVí dụ
Bán hàng có tạo phần dư?Biên lợi nhuậnGộp, hoạt động, ròng, CFO, FCF
Vốn tạo lợi nhuận bao nhiêu?Tỷ suất sinh lờiROA, ROE, ROIC
Có trả nghĩa vụ gần hạn?Thanh khoảnCurrent, quick, lịch tiền
Nợ có chịu được?Đòn bẩy/bao phủNợ ròng/EBITDA, EBIT/lãi, CFO/nợ
Tài sản quay nhanh không?Hiệu quảVòng quay tài sản, tồn kho, phải thu

Không cần 30 tỷ lệ cho mọi doanh nghiệp. Chọn 8–12 tỷ lệ trả lời mô hình cụ thể và giữ định nghĩa nhất quán.

Quy tắc kỹ thuật trước khi tính

Dòng trong kỳ chia số dư bình quân

Doanh thu/lợi nhuận là số trong kỳ; tài sản/vốn là số tại ngày. Tỷ suất nên dùng bình quân:

Formula
Số dư bình quân đơn giản = (Đầu kỳ + Cuối kỳ) / 2

Nếu phát hành, M&A hoặc mùa vụ lớn giữa kỳ, bình quân quý/tháng phù hợp hơn hai điểm.

Cùng phạm vi quyền lợi

  • Lợi nhuận thuộc công ty mẹ đi với vốn thuộc công ty mẹ.
  • FCFF đi với vốn đầu tư của chủ nợ và cổ đông.
  • Nợ vay đi với EBITDA/EBIT có cùng phạm vi hợp nhất.
  • Giá trị thị trường phải tại ngày gần với dữ liệu định giá.

Chuẩn hóa trước khi so

Ghi rõ khoản một lần, tỷ giá, thay đổi chính sách và phạm vi hợp nhất. Đừng điều chỉnh chỉ một công ty theo hướng có lợi.

Biên lợi nhuận: chẩn đoán theo tầng

Formula
Biên gộp = Lợi nhuận gộp / Doanh thu
Formula
Biên hoạt động = Lợi nhuận hoạt động / Doanh thu
Formula
Biên ròng = Lợi nhuận sau thuế phù hợp / Doanh thu
Formula
Biên CFO = CFO / Doanh thu
MẫuGiả thuyết
Biên gộp giảm, hoạt động giảmGiá bán/đầu vào/cơ cấu xấu đi
Gộp ổn định, hoạt động giảmBộ máy tăng nhanh hơn doanh thu
Hoạt động ổn định, ròng giảmLãi vay, thuế hoặc khoản khác
Ròng tăng, CFO giảmVốn lưu động hoặc chất lượng lợi nhuận cần kiểm tra

So biên theo chuỗi giá trị, không chỉ mã ngành rộng.

Tỷ suất sinh lời

ROA

Formula
ROA = Lợi nhuận phù hợp / Tổng tài sản bình quân

ROA bị ảnh hưởng mô hình tài sản, ghi nhận tài sản vô hình và đòn bẩy. Hữu ích hơn khi so các công ty cùng cách tạo doanh thu.

ROE

Formula
ROE = LNST thuộc cổ đông công ty mẹ / Vốn chủ bình quân thuộc công ty mẹ

ROE cao có thể do hoạt động tốt hoặc vốn chủ mỏng. Khi vốn âm/gần 0, tỷ lệ mất ý nghĩa.

ROIC

Formula
ROIC ≈ NOPAT / Vốn đầu tư hoạt động bình quân

NOPAT thường là lợi nhuận hoạt động sau thuế; vốn đầu tư có thể là tài sản hoạt động trừ nợ vận hành không lãi, hoặc nợ vay cộng vốn chủ trừ tài sản không hoạt động. Định nghĩa phải nhất quán.

ROIC chỉ tạo giá trị khi vượt chi phí vốn qua thời gian, không phải một năm đỉnh chu kỳ.

DuPont: ROE đến từ đâu?

Formula
ROE = Biên ròng × Vòng quay tài sản × Hệ số tài sản/vốn chủ
Động lựcCông thứcÝ nghĩa
Biên ròngLNST / Doanh thuMỗi đồng bán giữ lại bao nhiêu lợi nhuận
Vòng quay tài sảnDoanh thu / Tài sản bình quânTài sản tạo bao nhiêu doanh thu
Đòn bẩyTài sản bình quân / Vốn chủ bình quânMột đồng vốn chủ chống đỡ bao nhiêu tài sản

Ví dụ hai công ty cùng ROE 20%:

Thành phầnCông ty AnCông ty Bình
Biên ròng10%5%
Vòng quay tài sản1,0x1,0x
Hệ số tài sản/vốn chủ2,0x4,0x
ROE20%20%

Công ty Bình đạt cùng ROE bằng đòn bẩy gấp đôi, nên nhạy hơn với suy giảm lợi nhuận và chi phí vốn.

Thanh khoản: chất lượng trước số lượng

Formula
Current ratio = Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn
Formula
Quick ratio ≈ (Tiền + Đầu tư thanh khoản + Phải thu chất lượng) / Nợ ngắn hạn
Tỷ lệ cao vìĐánh giá
Tiền không hạn chếĐệm tốt hơn
Phải thu quá hạnTỷ lệ đẹp nhưng thanh khoản yếu
Tồn kho chậm bánCurrent cao, quick thấp
Nợ ngắn hạn thấp do tái tài trợ dàiTốt nếu điều khoản bền

Không dùng một ngưỡng cho bán lẻ thu tiền ngay và xây dựng thu theo dự án. Bổ sung lịch đáo hạn, dòng tiền và hạn mức.

Đòn bẩy và bao phủ

Formula
Nợ trên vốn chủ = Tổng nợ vay / Vốn chủ phù hợp
Formula
Nợ ròng/EBITDA = (Nợ vay - Tiền phù hợp) / EBITDA bình thường hóa
Formula
Khả năng trả lãi = EBIT hoặc EBITDA phù hợp / Chi phí lãi

Giới hạn:

  • EBITDA bỏ CapEx và vốn lưu động.
  • Tiền không phải toàn bộ có thể bù nợ.
  • Lợi nhuận chu kỳ làm tỷ lệ tốt nhất đúng lúc rủi ro cao nhất.
  • Vốn chủ nhỏ/âm làm D/E bùng nổ hoặc vô nghĩa.
  • Lãi vốn hóa có thể không nằm hết trong chi phí lãi.

Nên làm stress test EBITDA giảm, lãi tăng và không tái cấp vốn.

Hiệu quả vốn lưu động

Formula
Vòng quay tồn kho = Giá vốn / Tồn kho bình quân
Formula
Vòng quay phải thu = Doanh thu bán chịu / Phải thu bình quân
Formula
Vòng quay tài sản = Doanh thu / Tài sản bình quân

Tỷ lệ tăng có thể do hiệu quả hoặc thiếu đầu tư. Ví dụ vòng quay tồn kho tăng vì quản lý tốt hoặc thiếu hàng; vòng quay tài sản tăng vì doanh thu tốt hoặc tài sản cũ đã khấu hao.

Bảng chẩn đoán tối thiểu

GócChỉ tiêuXu hướng cần giải thích
Tăng trưởngDoanh thu, LNST, CFO trên mỗi cổ phầnHữu cơ hay pha loãng/M&A?
BiênGộp, hoạt động, CFOGiá, cơ cấu, bộ máy, vốn lưu động?
Sinh lờiROIC, ROE DuPontHiệu quả hay đòn bẩy?
Thanh khoảnQuick, đáo hạn/CFOTài sản có thu hồi kịp?
Đòn bẩyNợ ròng/EBITDA, bao phủ lãiChịu được năm xấu?
Hiệu quảDSO, DIO, DPO, vòng quay tài sảnChất lượng tăng trưởng?

Tránh năm lỗi tỷ lệ

  1. So khác ngành hoặc mô hình.
  2. Dùng số cuối kỳ thay bình quân khi biến động lớn.
  3. Trộn lợi nhuận công ty mẹ với tổng vốn hợp nhất.
  4. Dùng ngưỡng cố định mà không có chu kỳ/ngành.
  5. Kết luận nguyên nhân từ một tỷ lệ mà không mở báo cáo gốc.

Bài thực hành

Tạo bảng 5 năm gồm 10 tỷ lệ, nhưng mỗi tỷ lệ phải có:

  • Định nghĩa tử/mẫu.
  • Nguồn báo cáo.
  • Một đối thủ so sánh.
  • Một nguyên nhân tích cực và tiêu cực cho biến động.
  • Một dữ kiện cần theo dõi kỳ tới.

Điểm cần nhớ

  • Tỷ lệ là công cụ chẩn đoán, không phải câu trả lời đầu tư.
  • Dòng trong kỳ nên chia số dư bình quân và cùng phạm vi quyền lợi.
  • Biên, sinh lời, thanh khoản, đòn bẩy và hiệu quả phải được đọc cùng nhau.
  • DuPont tách ROE thành biên, vòng quay và đòn bẩy.
  • Không có ngưỡng phổ quát; ngành, chu kỳ và chất lượng số quyết định ý nghĩa.
  • Mọi tỷ lệ bất thường nên dẫn về giao dịch và thuyết minh có thể kiểm chứng.

Thực hành với dữ liệu MimeFin

Chọn một mã Việt Nam để mở dữ liệu hiện tại. Các mã gợi ý chỉ phục vụ học tập.

Thuật ngữ trong bài

Đã đọc và tự kiểm tra các ý chính?

Bài kiểm tra là phần luyện tập riêng và không bắt buộc để hoàn thành bài.

Làm bài kiểm tra