Bảng phân tích cổ phiếu

BIDNgân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Đã có báo cáo AI

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam

BIDHOSE
Bluechip
Ngân hàngNgân hàng
Theo dõi
41.900VND+0.5%
7D -3.2%3M -3.8%1Y +18.0%
Mục tiêu44.5006.2%

Chỉ số ngân hàng

Vốn hóa305.034,7
P/E12.89
P/B3.55
NIM2.13%
ROE18.8%
ROA1.0%
CIR33.36%
LDR106.75%
Dự phòng/Nợ1.47%
EPS3.774
Beta0.93
Cổ tức0.00%

Hồ sơ công ty

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV), có tiền thân là Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam trực thuộc Bộ Tài chính được thành lập vào năm 1957. Ngân hàng hoạt động trong lĩnh vực huy động và kinh doanh vốn, và cung cấp các dịch vụ tài chính liên quan. BIDV chính thức hoạt động theo hình thức ngân hàng thương mại cổ phần từ năm 2012. BIDV được niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) từ năm 2014. Kết thúc năm 2025, BIDV tiếp tục giữ vững vị thế là ngân hàng thương mại cổ phần có quy mô lớn nhất Việt Nam với tổng tài sản riêng khối ngân hàng thương mại đạt 3.3 triệu tỷ đồng. Năm 2025, so với cùng kỳ, biên lãi thuần (NIM) ở mức 2.11%, giảm 0.21%. Tỷ lệ nợ xấu ở mức 1.47%, tăng 0.06%. Tỷ lệ bao phủ nợ xấu ở mức 99.91%, giảm 31.1%. Lợi nhuận sau thuế công ty mẹ có giá trị bằng 29,9 nghìn tỷ đồng, tăng 18.95%. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) ở mức 19.44%, giảm 0.08%.

Cấu trúc tài sản

Tổng tài sản

3.330.825,7

Cho vay KH70%
Khác30%

Tổng nợ phải trả

3.157.272,8

Tiền gửi KH100%

Thay đổi YoY

Tổng tài sản

3.330.825,720.6%

Cho vay KH

2.338.009,515.9%

Nợ phải trả

3.157.272,820.7%

Vốn CSH

173.552,919.7%

An toàn vốn

Vốn CSH / Tổng TS5.2%
0%Basel II: 8%20%

Xu hướng tài chính

Kết quả kinh doanh

KỳThu nhậpLN ròngBiênEPS
202591.213,930.430,133.4%3.774
202481.096,625.677,131.7%3.214
202373.013,021.977,130.1%3.314
202269.479,618.348,526.4%2.699
202162.493,810.841,317.3%1.729

Chỉ số sức khỏe ngân hàng

KỳNIMROEROACIRLDR
20252.1%18.8%1.0%33.4%106.7%
20242.3%18.8%1.0%34.5%105.3%
20232.6%18.9%1.0%34.4%104.3%
20222.9%19.1%0.9%32.4%103.3%
20213.0%12.0%0.6%33.3%101.4%

Cân đối kế toán

KỳTổng TSCho vayTiền gử iVốn CSH
20253.330.825,72.338.009,53.157.272,8173.552,9
20242.760.907,02.018.111,92.615.922,8144.984,2
20232.300.868,71.737.195,82.178.001,8122.866,9
20222.120.676,71.484.169,02.016.558,2104.118,5
20211.761.695,81.325.528,91.675.366,886.329,0

Định giá

KỳP/EP/BROEBVPS
Hiện tại12.893.5518.8%
20259.461.6518.8%23.839
202410.041.7718.8%20.649
202314.162.5818.9%21.554
202212.382.2619.1%20.583
202117.882.2712.0%17.066
Peter Lynch
MUA8/10
Rakesh Jhunjhunwala
MUA8/10
Ben Graham
GIỮ7/10
Stanley Druckenmiller
GIỮ7/10

Thế mạnh & Rủi ro

Điểm mạnh

Rủi ro

Khuyến Nghị Trader

Giá mục tiêu
44.500
Cắt lỗ
39.000
Vùng mua
39.500 40.600

Rủi ro chính

Hệ số an toàn vốn (CAR) thấp và áp lực tăng vốn điều lệ gây pha loãng
Tỷ lệ bao phủ nợ xấu (LLCR) sụt giảm mạnh xuống dưới 100% (87%)
Thanh khoản căng thẳng với tỷ lệ LDR ở mức rất cao 113.5%
Biên lãi thuần (NIM) tiếp tục bị nén do chi phí vốn và cạnh tranh lãi suất
Tổng hợp phân tích BIDV (BID) hiện đang ở vị thế đối lập giữa quy mô tài sản dẫn đầu hệ thống và những rủi ro nội tại về cấu trúc tài chính. Về mặt cơ bản, ngân hàng duy trì hiệu quả vận hành tốt (CIR 32%) và ROE ổn định trên 17%. Tuy nhiên, các "điểm đỏ" về an toàn tài chính đang hiện rõ: Tỷ lệ c
Luận điểm đầu tư
Cuộc tranh luận về BID cho thấy sự đối lập gay gắt giữa tiềm năng tăng trưởng dài hạn và những rủi ro tài chính nội tại trong ngắn hạn. Phe Bull nhấn mạnh vào vị thế dẫn đầu, hiệu quả vận hành (CIR thấp) và các tín hiệu kỹ thuật tích cực cho thấy cổ phiếu đang ở vùng tích lũy hấp dẫn với định giá
Stock Diagnostics AI· 6/5/2026·Đơn vị: tỷ đồngChỉ mang tính tham khảo