Bảng phân tích cổ phiếu

CTGNgân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam
Đã có báo cáo AI

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam

CTGHOSE
Bluechip
Ngân hàngNgân hàng
Mua
33.950VND+0.3%
7D -4.0%3M -5.4%1Y +28.4%
Mục tiêu39.50016.3%

Chỉ số ngân hàng

Vốn hóa263.687,8
P/E6.92
P/B1.40
NIM2.62%
ROE21.1%
ROA1.3%
CIR30.42%
LDR111.07%
Dự phòng/Nợ1.75%
EPS4.455
Beta0.98
Cổ tức0.00%

Hồ sơ công ty

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam (VietinBank) được thành lập từ năm 1988 sau khi tách ra từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Ngân hàng hoạt động trong lĩnh vực huy động và kinh doanh vốn, và cung cấp các dịch vụ tài chính liên quan. VietinBank chính thức hoạt động theo mô hình ngân hàng cổ phần từ năm 2009. VietinBank được niêm yết và giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) từ năm 2009. Năm 2025, so với cùng kỳ, biên lãi thuần (NIM) ở mức 2.62%, giảm 0.26%. Tỷ lệ nợ xấu ở mức 1.1%, giảm 0.12%. Tỷ lệ bao phủ nợ xấu ở mức 158.83%, giảm 15.84%. Lợi nhuận sau thuế công ty mẹ có giá trị bằng 34,6 nghìn tỷ đồng, tăng 36.52%. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) ở mức 21.23%, tăng 2.63%.

Cấu trúc tài sản

Tổng tài sản

2.767.699,3

Cho vay KH71%
Khác29%

Tổng nợ phải trả

2.588.044,3

Tiền gửi KH100%

Thay đổi YoY

Tổng tài sản

2.767.699,316.0%

Cho vay KH

1.957.462,516.1%

Nợ phải trả

2.588.044,315.7%

Vốn CSH

179.655,021.0%

An toàn vốn

Vốn CSH / Tổng TS6.5%
0%Basel II: 8%20%

Xu hướng tài chính

Kết quả kinh doanh

KỳThu nhậpLN ròngBiênEPS
202587.294,834.871,339.9%4.455
202481.908,725.482,631.1%4.720
202370.548,220.044,628.4%3.200
202264.117,216.983,626.5%2.703
202153.156,614.215,326.7%2.510

Chỉ số sức khỏe ngân hàng

KỳNIMROEROACIRLDR
20252.6%21.1%1.3%30.4%111.1%
20242.9%18.5%1.1%27.5%107.2%
20232.9%17.0%1.0%29.0%104.4%
20223.0%16.6%1.0%29.6%102.1%
20213.1%18.1%1.2%29.8%101.1%

Cân đối kế toán

KỳTổng TSCho vayTiền gử iVốn CSH
20252.767.699,31.957.462,52.588.044,3179.655,0
20242.385.387,71.685.290,62.236.883,0148.504,7
20232.032.613,61.445.571,61.906.741,8125.871,8
20221.808.810,91.245.430,51.700.494,6108.316,3
20211.531.587,41.104.872,71.437.937,993.649,5

Định giá

KỳP/EP/BROEBVPS
Hiện tại6.921.4021.1%
20257.871.5321.1%23.131
20248.001.3718.5%27.655
20239.691.5417.0%23.440
20228.341.3016.6%22.539
20219.621.4618.1%19.487
Rủi ro thấp31/100

Mức rủi ro Thấp với điểm 31/100. Cần thận trọng: Có 2 cờ đỏ nghiêm trọng; Có 2 cảnh báo cơ bản cần theo dõi.

Trần KN
Mua
Trần tin cậy
Cao
Trần tăng giá
Không áp dụng
Điều kiện trước khi mua
  • Chỉ giải ngân khi dư địa tăng giá sau chiết khấu rủi ro còn đủ hấp dẫn
Peter Lynch
MUA9/10
Ben Graham
MUA8/10
Stanley Druckenmiller
MUA8/10
Rakesh Jhunjhunwala
MUA8/10

Thế mạnh & Rủi ro

Điểm mạnh

Rủi ro

Khuyến Nghị Trader

Giá mục tiêu
39.500
Cắt lỗ
32.000
Vùng mua
33.500 34.800

Rủi ro chính

Hệ số an toàn vốn (CAR) mỏng (8.15%) hạn chế dư địa tăng trưởng tín dụng mạnh.
Tỷ lệ LDR cao (111.2%) gây áp lực lên chi phí vốn và thanh khoản.
Rủi ro nợ xấu tiềm ẩn từ thị trường bất động sản và trái phiếu doanh nghiệp.
Xu hướng kỹ thuật ngắn hạn (Downtrend) có thể kéo dài thời gian tích lũy.
Kiểm tra rủi ro: Có 2 cờ đỏ nghiêm trọng
Kiểm tra rủi ro: Có 2 cảnh báo cơ bản cần theo dõi
Tổng hợp phân tích VietinBank (CTG) đang thể hiện một sự mâu thuẫn tích cực giữa hiệu suất kinh doanh bùng nổ và định giá thị trường còn thận trọng. Về cơ bản, CTG đang ở giai đoạn "vàng" về hiệu quả hoạt động với ROE đạt 21.7% và CIR thấp kỷ lục 24.9%. Chất lượng tài sản được cải thiện rõ rệt với
Luận điểm đầu tư
Cuộc tranh luận về CTG cho thấy sự đối lập giữa hiệu quả kinh doanh xuất sắc và những rào cản về cấu trúc vốn. Phe Bull thuyết phục bằng các con số về hiệu suất sinh lời (ROE 21.7%) và khả năng quản trị rủi ro tín dụng (LLCR 167%), cho thấy CTG đang ở giai đoạn tốt nhất về chất lượng tài sản trong n
Stock Diagnostics AI· 29/5/2026·Đơn vị: tỷ đồngChỉ mang tính tham khảo