Bảng phân tích cổ phiếu

STBNgân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín
Đã có báo cáo AI

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín

STBHOSE
Bluechip
Ngân hàngNgân hàng
Bán
66.100VND-0.8%
7D -3.2%3M -2.5%1Y +58.9%
Mục tiêu40.70038.4%

Chỉ số ngân hàng

Vốn hóa124.612,8
P/E26.93
P/B2.03
NIM3.25%
ROE10.3%
ROA0.7%
CIR40.69%
LDR101.30%
Dự phòng/Nợ3.20%
EPS3.150
Beta0.89
Cổ tức0.00%

Hồ sơ công ty

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (STB) được thành lập vào năm 1991 trên cơ sở hợp nhất Ngân hàng Phát triển Kinh tế Gò Vấp cùng với 03 hợp tác xã tín dụng là tân Bình, Thành Công và Lữ Gia. Sacombank là ngân hàng Việt Nam tiên phong nhận được góp vốn ủy thác, tài trợ và hỗ trợ kỹ thuật từ các tổ chức tài chính quốc tế IFC, ADB, Proparco, FMO, ngân hàng TMCP Việt Nam đầu tiên xây dựng và đưa Trung tâm Dữ liệu (Data Center) hiện đại đạt tiêu chuẩn quốc tế vào hoạt động. Năm 2006, STB là ngân hàng TMCP đầu tiên tại Việt Nam tiên phong niêm yết cổ phiếu tại HOSE. Năm 2024, so với cùng kỳ, biên lãi thuần (NIM) ở mức 3.56%, giảm 0.14%. Tỷ lệ nợ xấu ở mức 2.4%, tăng 0.13%. Tỷ lệ bao phủ nợ xấu ở mức 68.43%, giảm 0.41%. Lợi nhuận sau thuế công ty mẹ có giá trị bằng 10,1 nghìn tỷ đồng, tăng 30.69%. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) ở mức 20.03%, tăng 1.73%.

Cấu trúc tài sản

Tổng tài sản

917.119,8

Cho vay KH66%
Khác34%

Tổng nợ phải trả

857.253,1

Tiền gửi KH100%

Thay đổi YoY

Tổng tài sản

917.119,822.6%

Cho vay KH

606.336,414.3%

Nợ phải trả

857.253,123.7%

Vốn CSH

59.866,78.9%

An toàn vốn

Vốn CSH / Tổng TS6.5%
0%Basel II: 8%20%

Xu hướng tài chính

Kết quả kinh doanh

KỳThu nhậpLN ròngBiênEPS
202532.056,75.939,118.5%3.150
202428.677,110.087,535.2%5.351
202326.173,07.718,629.5%4.094
202226.141,35.040,719.3%2.674
202117.704,33.411,519.3%1.632

Chỉ số sức khỏe ngân hàng

KỳNIMROEROACIRLDR
20253.3%10.3%0.7%40.7%101.3%
20243.6%20.0%1.4%48.8%95.1%
20233.8%18.3%1.2%49.2%94.5%
20223.4%13.8%0.9%41.8%96.5%
20212.8%11.1%0.7%57.7%85.1%

Cân đối kế toán

KỳTổng TSCho vayTiền gử iVốn CSH
2025917.119,8606.336,4857.253,159.866,7
2024748.094,5530.448,0693.122,554.972,1
2023674.389,7475.169,1628.655,845.733,9
2022591.907,7432.997,6553.280,738.627,0
2021521.117,1381.012,3486.855,834.261,3

Định giá

KỳP/EP/BROEBVPS
Hiện tại26.932.0310.3%
202520.412.0210.3%31.756
20247.191.3220.0%29.160
20237.111.2018.3%24.259
20229.611.2513.8%20.489
202114.931.5211.1%18.174
Aswath Damodaran
MUA8/10
Stanley Druckenmiller
GIỮ7/10
Peter Lynch
GIỮ6/10
Bill Ackman
GIỮ6/10

Thế mạnh & Rủi ro

Điểm mạnh

Rủi ro

Khuyến Nghị Trader

Giá mục tiêu
40.700
Cắt lỗ
67.600
Vùng mua
40.000 43.000

Rủi ro chính

Tỷ lệ nợ xấu (NPL) vọt lên 6.41% vượt xa ngưỡng an toàn 3% của NHNN.
Tỷ lệ bao phủ nợ xấu (LLCR) giảm mạnh còn 50%, gây áp lực trích lập dự phòng cực lớn.
Định giá P/B 2.02x cao hơn 49% so với trung bình lịch sử trong khi ROE đang âm.
Thanh khoản căng thẳng với LDR 98.1% và tỷ lệ CASA sụt giảm còn 15%.
Rủi ro từ các khoản vay lớn (Bamboo Airways) và tiến độ đấu giá 32.5% cổ phần VAMC chậm.
Tổng hợp phân tích Phân tích tổng hợp từ các báo cáo cho thấy một sự phân cực cực lớn giữa kỳ vọng thị trường và thực tế tài chính của STB. Trong khi báo cáo Tâm lý & Triển vọng ghi nhận điểm số cao (8/10) nhờ kỳ vọng vào việc hoàn tất tái cơ cấu và đấu giá cổ phần VAMC, thì báo cáo Cơ bản và Định
Luận điểm đầu tư
Cuộc tranh luận về STB cho thấy hai mặt đối lập gay gắt: một bên là kỳ vọng vào sự hồi sinh sau tái cơ cấu (Bull), một bên là sự lo ngại về chất lượng tài sản đang xuống cấp nghiêm trọng (Bear). Phe Bull có lý khi chỉ ra NIM đang cải thiện và việc lỗ ròng có thể là chủ đích để "dọn dẹp" nợ xấu. Tu
Stock Diagnostics AI· 17/4/2026·Đơn vị: tỷ đồngChỉ mang tính tham khảo