Bảng phân tích cổ phiếu

VCBNgân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam
Đã có báo cáo AI

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam

VCBHOSE
Bluechip
Ngân hàngNgân hàng
Mua
61.900VND+0.5%
7D -3.6%3M +0.5%1Y +9.8%
Mục tiêu67.2008.6%

Chỉ số ngân hàng

Vốn hóa517.216,3
P/E14.39
P/B2.21
NIM2.64%
ROE16.7%
ROA1.6%
CIR34.84%
LDR100.06%
Dự phòng/Nợ1.49%
EPS3.854
Beta0.77
Cổ tức0.00%

Hồ sơ công ty

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) chính thức đi vào hoạt động ngày 01/04/1963. Là ngân hàng thương mại nhà nước đầu tiên được Chính phủ lựa chọn thực hiện thí điểm cổ phần hoá, Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam chính thức hoạt động với tư cách là một Ngân hàng Thương mại Cổ phần từ ngày 02/06/2008 sau khi thực hiện thành công kế hoạch cổ phần hóa thông qua việc phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng. Năm 2025, so với cùng kỳ, biên lãi thuần (NIM) ở mức 2.63%, giảm 0.23%. Tỷ lệ nợ xấu ở mức 0.58%, giảm 0.39%. Tỷ lệ bao phủ nợ xấu ở mức 258.29%, tăng 34.98%. Lợi nhuận sau thuế công ty mẹ có giá trị bằng 35,2 nghìn tỷ đồng, tăng 3.98%. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) ở mức 16.73%, giảm 2.01%. VCB chính thức niêm yết và giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh từ năm 2009. 

Cấu trúc tài sản

Tổng tài sản

2.442.279,2

Cho vay KH68%
Khác32%

Tổng nợ phải trả

2.217.720,4

Tiền gửi KH100%

Thay đổi YoY

Tổng tài sản

2.442.279,217.1%

Cho vay KH

1.648.550,016.3%

Nợ phải trả

2.217.720,417.4%

Vốn CSH

224.558,714.4%

An toàn vốn

Vốn CSH / Tổng TS9.2%
0%Basel II: 8%20%

Xu hướng tài chính

Kết quả kinh doanh

KỳThu nhậpLN ròngBiênEPS
202572.454,635.197,948.6%3.854
202468.578,533.853,149.4%5.571
202367.764,333.122,348.9%5.462
202268.082,829.919,143.9%5.821
202156.630,022.016,838.9%4.162

Chỉ số sức khỏe ngân hàng

KỳNIMROEROACIRLDR
20252.6%16.7%1.6%34.8%100.1%
20242.9%18.7%1.7%33.6%95.7%
20233.0%22.0%1.8%32.4%91.0%
20223.4%24.4%1.9%31.2%92.1%
20213.2%20.4%1.6%37.7%84.5%

Cân đối kế toán

KỳTổng TSCho vayTiền gử iVốn CSH
20252.442.279,21.648.550,02.217.720,4224.558,7
20242.085.873,51.418.015,71.889.664,4196.209,2
20231.839.724,61.241.677,21.674.644,1165.080,5
20221.813.815,21.120.286,81.678.169,1135.646,1
20211.414.986,3935.009,71.305.799,8109.186,4

Định giá

KỳP/EP/BROEBVPS
Hiện tại14.392.2116.7%
202514.232.2316.7%26.875
202414.822.5618.7%23.482
202316.013.2122.0%29.536
202213.993.0924.4%28.663
202117.473.5120.4%23.072
Rakesh Jhunjhunwala
MUA7/10
Aswath Damodaran
GIỮ8/10
Peter Lynch
GIỮ7/10
Warren Buffett
GIỮ6/10

Thế mạnh & Rủi ro

Điểm mạnh

Rủi ro

Khuyến Nghị Trader

Giá mục tiêu
67.200
Cắt lỗ
58.000
Vùng mua
59.000 60.500

Rủi ro chính

Biên lãi thuần (NIM) tiếp tục bị thu hẹp do áp lực giảm lãi suất cho vay hỗ trợ nền kinh tế.
Nợ xấu (NPL) có dấu hiệu tăng nhẹ và áp lực trích lập dự phòng rủi ro lớn trong ngắn hạn.
Rủi ro từ việc nhận chuyển giao bắt buộc ngân hàng yếu kém ảnh hưởng đến nguồn lực quản trị.
Thanh khoản cổ phiếu thấp và dòng tiền lớn chưa thực sự nhập cuộc quyết liệt.
Tổng hợp phân tích Vietcombank (VCB) thể hiện vị thế "pháo đài" tài chính với chất lượng tài sản vượt trội (NPL 0.62%, LLCR 253%) và hiệu quả vận hành hàng đầu (CIR 32.5%). Mặc dù kết quả kinh doanh Q1/2026 tăng trưởng TOI ấn tượng 22.7%, ngân hàng đang đối mặt với áp lực thu hẹp NIM (giảm từ 3.24
Luận điểm đầu tư
Cuộc tranh luận về VCB cho thấy sự đối lập giữa giá trị nội tại bền vững và những áp lực vận hành ngắn hạn. Phe Bull thành công trong việc chứng minh VCB là 'pháo đài' an toàn nhất hệ thống với chất lượng tài sản và dự phòng nợ xấu không đối thủ. Tuy nhiên, phe Bear đã đưa ra những cảnh báo sắc bén
Stock Diagnostics AI· 7/5/2026·Đơn vị: tỷ đồngChỉ mang tính tham khảo