Công ty Cổ phần Thực phẩm Nông sản Xuất khẩu Sài Gòn thuộc nhóm Bán lẻ. Phần định giá sẽ hiển thị khi báo cáo và dữ liệu thị trường đủ điều kiện. Tín hiệu AI hiện tại là chưa có tín hiệu AI; rủi ro tổng thể chưa có hồ sơ rủi ro. Bên dưới là các phần định giá, sức khỏe tài chính và biên an toàn để bạn đọc tiếp mã AGX.
Công ty Cổ phần Thực phẩm Nông sản Xuất khẩu Sài Gòn (AGX) có tiền thân là một Doanh nghiệp Nhà nước được thành lập vào năm 1976. Công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất chế biến thực phẩm, kinh doanh cho thuê bất động sản. AGX hiện đang quản lý vận hành 01 nhà máy sản xuất thực phẩm đông lạnh chế biến với công suất 20 tấn/ngày và 02 Nhà máy Sản xuất Nông sản. Công ty hiện có trên 300 mặt hàng thủy sản chế biến, trái cây nhiệt đới đông lạnh và thực phẩm khô. Sản phẩm của công ty được phân phối rộng rãi trong nước và xuất khẩu sang Mỹ, Anh, Pháp, Đức, Ý, Ba Lan, Úc, Nhật Bản, Hàn Quốc và nhiều nước châu Á khác. AGX được giao dịch trên thị trường UPCOM từ năm 2015.
Tổng tài sản
1.701,4
Tổng nợ phải trả
144,0
Ngưỡng: 1.0x
Ngưỡng: 1.0x
Ngưỡng: 0.5x
Tổng tài sản
Tiền & ĐT
Nợ phải trả
Vốn CSH
| Kỳ | Doanh thu | LN gộp | EBIT | LN ròng | Biên | EPS |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 1.987,9▲ | 656,6▲ | 627,9▲ | 523,1▲ | 26.3%▲ | 48.433▲ |
| 2024 | 1.568,2▲ | 471,8▲ | 409,3▲ | 344,6▲ | 22.0%▲ | 31.265▲ |
| 2023 | 916,3▼ | 196,0▼ | 167,2▲ | 139,3▲ | 15.2%▲ | 12.896▲ |
| 2022 | 974,0▲ | 241,6▲ | 164,8▲ | 136,7▲ | 14.0%▲ | 12.341▲ |
| 2021 | 648,1▲ | 163,0▲ | 109,6▲ | 70,9▲ | 10.9%▲ | 6.495▲ |
| Kỳ | Tiền & ĐT | TS NH | Tổng TS | Nợ NH | Tổng nợ | Vốn CSH |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 822,0▲ | 1.385,6▲ | 1.701,4▲ | 139,4▲ | 144,0▲ | 1.557,3▲ |
| 2024 | 584,8▲ | 1.014,6▲ | 1.201,3▲ | 132,8▲ | 138,6▲ | 1.062,7▲ |
| 2023 | 387,1▲ | 631,8▲ | 826,9▲ | 83,3▼ | 89,1▼ | 737,8▲ |
| 2022 | 269,9▲ | 524,0▲ | 742,2▲ | 120,1▼ | 124,1▼ | 618,1▲ |
| 2021 | 215,6▲ | 434,5▲ | 662,3▲ | 164,6▲ | 171,2▲ | 491,1▲ |
| Kỳ | LN ròng | CFO | CapEx | CFI | CFF | Δ Tiền | FCF |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 626,5▲ | 408,7▲ | −94,3▼ | −499,8▼ | −21,3▼ | −112,4▼ | 314,4▲ |
| 2024 | 409,0▲ | 236,0▲ | −38,9▼ | −130,0▼ | −16,0▲ | 90,1▲ | 197,2▲ |
| 2023 | 166,5▲ | 174,2▲ | −13,5▲ | −58,9▼ | −63,8▼ | 51,4▲ | 160,6▲ |
| 2022 | 164,3▲ | 124,4▲ | −23,0▲ | −34,4▲ | −56,4▼ | 33,5▲ | 101,4▲ |
| 2021 | 85,2▲ | 66,1▲ | −23,2▲ | −73,5▼ | 9,3▼ | 1,9▲ | 42,9▲ |
| Kỳ | ROE | ROA | HS hiện hành | D/E | Vòng quay TS |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 39.9%▲ | 36.0%▲ | 9.94▲ | 0.09▼ | 1.37▼ |
| 2024 | 38.3%▲ | 34.0%▲ | 7.64▲ | 0.13▲ | 1.55▲ |
| 2023 | 20.5%▼ | 17.8%▼ | 7.58▲ | 0.12▼ | 1.17▼ |
| 2022 | 24.7%▲ | 19.5%▲ | 4.36▲ | 0.20▼ | 1.39▲ |
| 2021 | 15.1%▲ | 11.3%▼ | 2.64▲ | 0.35▲ | 1.05▼ |
| Kỳ | P/E | P/B | EV/EBITDA | PEG |
|---|---|---|---|---|
| TTM (2025) | 1.87▼ | — | — | 0.01 |
| 2025 | 5.39▲ | 1.81▲ | 4.53▲ | — |
| 2024 | 5.05▲ | 1.64▲ | 3.77▲ | — |
| 2023 | 3.88▲ | 0.73▲ | 2.40▲ | — |
| 2022 | 3.20▼ | 0.71▼ | 2.26▼ | — |
| 2021 | 4.98▼ | 0.71▼ | 3.14▼ | — |
Đây là thông tin và suy luận từ AI. KHÔNG PHẢI khuyến nghị mua bán
Mở các hub nghiên cứu hoặc cổ phiếu liên quan để so sánh Công ty Cổ phần Thực phẩm Nông sản Xuất khẩu Sài Gòn trong cùng bối cảnh ngành, sàn giao dịch và chiến lược đầu tư.