Công ty Cổ phần Cơ Điện Lạnh (REE) có tiền thân là Xí nghiệp Quốc doanh Cơ Điện Lạnh được thành lập vào năm 1977. Năm 1993, Xí nghiệp được cổ phần hóa chuyển thành Công ty Cổ phần Cơ Điện Lạnh. Công ty hoạt động trong lĩnh vực cơ điện công trình (M&E), sản xuất, lắp ráp và kinh doanh hệ thống điều hòa không khí, phát triển, quản lý bất động sản, và đầu tư chiến lược ngành cơ sở hạ tầng. REE dẫn đầu trong thị trường cơ điện công trình với hơn 40 năm kinh nghiệm thi công công trình M&E trong các lĩnh vực cơ sở hạ tầng, thương mại và công nghiệp. REE hiện đang quản lý kinh doanh bất động sản cho thuê với quy mô 181.961 m2 diện tích văn phòng cho thuê. Bên cạnh đó, Công ty hiện đang sở hữu tổng công suất điện là 2.752 MW và công suất cấp nước hơn 1,7 triệu m3/ngày. REE được niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) từ năm 2000.
Tổng tài sản
40.074,9
Tổng nợ phải trả
15.278,3
Ngưỡng: 1.0x
Ngưỡng: 1.0x
Ngưỡng: 0.5x
Tổng tài sản
Tiền & ĐT
Nợ phải trả
Vốn CSH
| Kỳ | Doanh thu | LN gộp | EBIT | LN ròng | Biên | EPS |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 10.011,6▲ | 3.775,2▲ | 3.546,8▲ | 3.150,4▲ | 31.5%▲ | 4.669▲ |
| 2024 | 8.383,7▼ | 3.124,1▼ | 2.672,3▼ | 2.396,0▼ | 28.6%▼ | 4.237▼ |
| 2023 | 8.569,9▼ | 3.709,9▼ | 3.042,1▼ | 2.786,7▼ | 32.5%▼ | 5.354▼ |
| 2022 | 9.371,9▲ | 4.329,8▲ | 3.985,9▲ | 3.515,4▲ | 37.5%▲ | 7.576▲ |
| 2021 | 5.809,8▲ | 2.310,0▲ | 2.387,2▲ | 2.135,4▲ | 36.8%▲ | 5.220▼ |
| Kỳ | Tiền & ĐT | TS NH | Tổng TS | Nợ NH | Tổng nợ | Vốn CSH |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 7.697,5▲ | 13.701,5▲ | 40.074,9▲ | 5.147,2▲ | 15.278,3▲ | 24.796,5▲ |
| 2024 | 6.696,0▲ | 11.285,8▲ | 36.362,3▲ | 4.070,1▲ | 13.907,6▼ | 22.454,8▲ |
| 2023 | 4.155,2▲ | 9.524,2▲ | 34.912,3▲ | 3.944,6▼ | 14.142,2▼ | 20.770,1▲ |
| 2022 | 2.900,6▲ | 8.573,5▲ | 33.914,6▲ | 4.086,2▲ | 14.710,9▼ | 19.203,7▲ |
| 2021 | 2.744,4▲ | 6.806,0▲ | 31.827,0▲ | 4.062,4▲ | 15.469,1▲ | 16.357,9▲ |
| Kỳ | LN ròng | CFO | CapEx | CFI | CFF | Δ Tiền | FCF |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 3.519,7▲ | 2.710,9▼ | −2.022,5▼ | −4.555,5▼ | −745,5▲ | −2.590,1▼ | 688,4▼ |
| 2024 | 2.687,6▼ | 3.783,5▲ | −1.035,0▼ | 204,7▼ | −1.375,2▲ | 2.613,1▲ | 2.748,5▲ |
| 2023 | 3.056,1▼ | 2.816,8▲ | −872,5▼ | 642,3▲ | −1.587,6▼ | 1.871,5▲ | 1.944,3▲ |
| 2022 | 3.878,6▲ | 1.569,1▲ | −738,1▲ | −768,2▲ | −1.480,5▼ | −679,6▼ | 831,0▲ |
| 2021 | 2.399,8▲ | 1.524,6▲ | −3.912,3▼ | −2.012,5▼ | 1.667,0▲ | 1.179,1▲ | −2.387,7▼ |
| Kỳ | ROE | ROA | HS hiện hành | D/E | Vòng quay TS |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 12.7%▲ | 6.6%▲ | 2.66▼ | 0.62▼ | 0.26▲ |
| 2024 | 11.0%▼ | 5.6%▼ | 2.77▲ | 0.62▼ | 0.24▼ |
| 2023 | 13.3%▼ | 6.4%▼ | 2.41▲ | 0.68▼ | 0.25▼ |
| 2022 | 15.1%▲ | 8.2%▲ | 2.10▲ | 0.77▼ | 0.29▲ |
| 2021 | 12.3%▼ | 6.7%▼ | 1.73▼ | 0.97▲ | 0.22▼ |
| Kỳ | P/E | P/B | EV/EBITDA | PEG |
|---|---|---|---|---|
| TTM (2025) | 12.12▼ | 1.51▼ | 8.64▼ | 1.51 |
| 2025 | 13.90▼ | 1.68▲ | 10.49▼ | — |
| 2024 | 15.46▲ | 1.63▲ | 10.72▲ | — |
| 2023 | 11.73▲ | 1.48▼ | 9.04▲ | — |
| 2022 | 8.98▼ | 1.56▼ | 7.79▼ | — |
| 2021 | 12.33▲ | 1.72▲ | 12.92▼ | — |
Mức rủi ro Thấp với điểm 12/100. Cần thận trọng: Có 2 cảnh báo cơ bản cần theo dõi; Dự phóng có rủi ro: Rủi ro biến động thủy văn ảnh hưởng đến sản lượng nhóm công ty liên kết thủy điện; Tiến độ triển khai các dự án năng lượng tái tạo mới (điện gió) có thể chậm hơn dự kiến.
Nhấn vào tên để xem chi tiết