Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Thủy sản Hà Nội thuộc nhóm Thực phẩm và đồ uống. Phần định giá sẽ hiển thị khi báo cáo và dữ liệu thị trường đủ điều kiện. Tín hiệu AI hiện tại là chưa có tín hiệu AI; rủi ro tổng thể chưa có hồ sơ rủi ro. Bên dưới là các phần định giá, sức khỏe tài chính và biên an toàn để bạn đọc tiếp mã SPH.
Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Thủy sản Hà Nội (SPH) có tiền thân của công ty là chi nhánh xuất nhập khẩu hải sản Hà Nội thuộc Công ty XNK Hải sản Việt Nam (Seaprodex Vietnam) được thành lập ngày 05/07/1980. Năm 2007, công ty cổ phần hóa và chính thức đổi tên là Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Hà Nội. Công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực chế biến, kinh doanh các mặt hàng thủy hải sản, nông sản, thực phẩm. Công ty có 5 chi nhánh trực thuộc tại Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Nam Định và thành phố Hồ Chí Minh giúp phát triển hoạt động kinh doanh. Ngày 20/05/2014, SPH chính thức được giao dịch trên thị trường UPCOM.
Tổng tài sản
107,5
Tổng nợ phải trả
15,0
Ngưỡng: 1.0x
Ngưỡng: 1.0x
Ngưỡng: 0.5x
Tổng tài sản
Tiền & ĐT
Nợ phải trả
Vốn CSH
| Kỳ | Doanh thu | LN gộp | EBIT | LN ròng | Biên | EPS |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 82,3▲ | 37,7▲ | 1,9▲ | 34,0▲ | 41.4%▲ | 3.404▲ |
| 2024 | 48,4▼ | 5,8▼ | −30,9▼ | −28,1▼ | -58.1%▼ | -2.814▼ |
| 2023 | 112,1▼ | 17,2▼ | −21,5▼ | −19,1▼ | -17.0%▼ | -1.910▼ |
| 2022 | 344,2▲ | 29,0▲ | −7,6▼ | −4,9▼ | -1.4%▲ | -489▼ |
| 2021 | 151,9▲ | 19,7▼ | −4,2▼ | −4,6▼ | -3.0%▼ | -457▼ |
| Kỳ | Tiền & ĐT | TS NH | Tổng TS | Nợ NH | Tổng nợ | Vốn CSH |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 88,2▲ | 102,2▲ | 107,5▲ | 15,0▼ | 15,0▼ | 92,4▲ |
| 2024 | 65,5▼ | 91,6▼ | 100,6▼ | 42,2▼ | 42,2▼ | 58,4▼ |
| 2023 | 65,9▲ | 120,4▼ | 130,2▼ | 43,6▼ | 43,6▼ | 86,5▼ |
| 2022 | 28,4▼ | 140,5▼ | 150,8▼ | 45,2▲ | 45,2▲ | 105,6▼ |
| 2021 | 68,4▼ | 141,8▼ | 153,0▼ | 42,5▼ | 42,5▼ | 110,5▼ |
| Kỳ | LN ròng | CFO | CapEx | CFI | CFF | Δ Tiền | FCF |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 37,8▲ | 20,4▲ | −0,6▼ | −19,4▼ | −0,0 | 1,0▲ | 19,8▲ |
| 2024 | −28,1▼ | −2,4▼ | −0,0▲ | −12,6▲ | 0,0 | −14,9▼ | −2,4▼ |
| 2023 | −18,3▼ | 35,7▲ | −0,3 | −28,4▼ | −0,1▼ | 7,2▼ | 35,4 |
| 2022 | −4,9▼ | −41,9▲ | 0,0 | 49,3▼ | −0,1▲ | 7,4▲ | 0,0 |
| 2021 | −4,6▼ | −55,8▼ | −0,9▲ | 63,6▲ | −17,2▼ | −9,4▲ | −56,8▼ |
| Kỳ | ROE | ROA | HS hiện hành | D/E | Vòng quay TS |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 45.1%▲ | 32.7%▲ | 6.80▲ | 0.16▼ | 0.79▲ |
| 2024 | -38.8%▼ | -24.4%▼ | 2.17▼ | 0.72▲ | 0.42▼ |
| 2023 | -19.9%▼ | -13.6%▼ | 2.76▼ | 0.50▲ | 0.80▼ |
| 2022 | -4.5%▼ | -3.2%▼ | 3.11▲ | 0.43▼ | 2.27▲ |
| 2021 | 23.0%▲ | 16.3%▲ | 3.10▲ | 0.43▲ | 0.76▲ |
| Kỳ | P/E | P/B | EV/EBITDA | PEG |
|---|---|---|---|---|
| TTM (2025) | — | — | — | — |
| 2025 | 2.00▲ | 0.74▼ | -61.58▼ | — |
| 2024 | -3.80▲ | 1.83▲ | -2.96▲ | — |
| 2023 | -5.24▲ | 1.16▼ | -3.18▲ | — |
| 2022 | -27.59▲ | 1.28▼ | -13.58▲ | — |
| 2021 | -59.07▼ | 2.44▲ | -33.48▲ | — |
Đây là thông tin và suy luận từ AI. KHÔNG PHẢI khuyến nghị mua bán
Mở các hub nghiên cứu hoặc cổ phiếu liên quan để so sánh Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Thủy sản Hà Nội trong cùng bối cảnh ngành, sàn giao dịch và chiến lược đầu tư.