Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển Trường Thành (TTA) được thành lập vào năm 2008. Công ty hoạt động trong lĩnh vực đầu tư phát triển các dự án điện năng, sản xuất và kinh doanh điện năng. TTA trở thành công ty đại chúng từ tháng 07/2020. Công ty hiện sở hữu 03 nhà máy đang phát điện thương mại, bao gồm: Nhà máy thuỷ điện Ngòi Hút 2 với công suất 48MW, nhà máy thuỷ điện Ngòi hút 2A với công suất 8.4MW và nhà máy điện mặt trời hồ Bầu Ngứ với công suất 62MWp. TTA được niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) từ tháng 08/2020.
Tổng tài sản
4.149,6
Tổng nợ phải trả
1.784,2
Ngưỡng: 1.0x
Ngưỡng: 1.0x
Ngưỡng: 0.5x
Tổng tài sản
Tiền & ĐT
Nợ phải trả
Vốn CSH
| Kỳ | Doanh thu | LN gộp | EBIT | LN ròng | Biên | EPS |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 728,1▼ | 408,2▼ | 253,3▼ | 231,6▲ | 31.8%▲ | 1.044▼ |
| 2024 | 734,1▲ | 423,5▲ | 255,4▲ | 231,5▲ | 31.5%▲ | 1.158▲ |
| 2023 | 655,5▼ | 367,8▼ | 124,9▼ | 101,5▼ | 15.5%▼ | 419▼ |
| 2022 | 808,7▲ | 500,4▲ | 239,9▲ | 205,0▲ | 25.3%▲ | 968▲ |
| 2021 | 661,3▲ | 375,3▲ | 149,9▲ | 133,4▲ | 20.2%▼ | 677▼ |
| Kỳ | Tiền & ĐT | TS NH | Tổng TS | Nợ NH | Tổng nợ | Vốn CSH |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 22,0▼ | 329,8▲ | 4.149,6▼ | 390,9▲ | 1.784,2▼ | 2.365,4▲ |
| 2024 | 27,7▲ | 272,8▲ | 4.250,5▼ | 347,2▼ | 2.071,9▼ | 2.178,6▲ |
| 2023 | 3,9▼ | 196,5▼ | 4.376,5▼ | 411,4▲ | 2.394,9▼ | 1.981,6▲ |
| 2022 | 82,5▲ | 203,1▲ | 4.596,6▼ | 404,8▼ | 2.681,2▼ | 1.915,4▲ |
| 2021 | 23,9▲ | 159,7▲ | 4.753,6▲ | 426,1▲ | 2.993,7▼ | 1.760,0▲ |
| Kỳ | LN ròng | CFO | CapEx | CFI | CFF | Δ Tiền | FCF |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 248,8▼ | 236,3▼ | −39,0▼ | −31,4▼ | −210,6▲ | −5,7▼ | 197,3▼ |
| 2024 | 248,9▲ | 355,0▲ | −11,9 | −11,8▼ | −319,4▼ | 23,8▲ | 343,1 |
| 2023 | 113,1▼ | 1,6▼ | 0,0 | 0,4▲ | −80,6▲ | −78,6▼ | 0,0 |
| 2022 | 219,8▲ | 308,6▼ | −13,3▲ | −13,1▲ | −236,8▼ | 58,6▲ | 295,3▲ |
| 2021 | 142,1▼ | 326,1▼ | −289,1▲ | −289,0▲ | −17,2▼ | 19,9▲ | 37,0▲ |
| Kỳ | ROE | ROA | HS hiện hành | D/E | Vòng quay TS |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 10.2%▼ | 5.5%▲ | 0.84▲ | 0.75▼ | 0.17▲ |
| 2024 | 11.1%▲ | 5.4%▲ | 0.79▲ | 0.95▼ | 0.17▲ |
| 2023 | 5.2%▼ | 2.3%▼ | 0.48▼ | 1.21▼ | 0.15▼ |
| 2022 | 11.2%▲ | 4.4%▲ | 0.50▲ | 1.40▼ | 0.17▲ |
| 2021 | 7.7%▼ | 2.8%▼ | 0.27▲ | 1.70▼ | 0.14▲ |
| Kỳ | P/E | P/B | EV/EBITDA | PEG |
|---|---|---|---|---|
| TTM (2025) | 7.72▼ | 0.79▼ | 5.74▼ | 0.68 |
| 2025 | 8.67▲ | 0.85▲ | 6.30▲ | — |
| 2024 | 7.31▼ | 0.78▲ | 5.87▼ | — |
| 2023 | 13.64▲ | 0.70▼ | 6.45▲ | — |
| 2022 | 6.77▼ | 0.72▼ | 5.24▼ | — |
| 2021 | 15.25▼ | 1.16▼ | 7.75▼ | — |
Mức rủi ro Trung bình với điểm 48/100. Cần thận trọng: Có 2 cờ đỏ nghiêm trọng; Có 4 cảnh báo cơ bản cần theo dõi.
Nhấn vào tên để xem chi tiết