Công ty Cổ phần Khoáng sản và Đầu tư VISACO (VMI), tiền thân là xí nghiệp Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng Vinashin - thuộc Công ty Cổ phần Đầu tư và xây dựng Vinashin Miền Trung. Năm 2007, xí nghiệp được cổ phần hoá và có tên là Công ty cổ phần khoáng sản Vinashin Petro với vốn điều lệ ban đầu là 27 tỷ đồng. VISACO đã xây dựng thương hiệu trong lĩnh vực thi công bê tông nhựa nóng tại khu vực Miền Trung. Hiện tại, công ty là một trong những công ty dẫn đầu về lĩnh vực này tại khu vực công ty đang thi công. Hệ thống trạm trộn đạt công suất 120 tấn/giờ, được đặt tại các vị trí như: Nghi Đồng - Nghệ An; Hòa Ninh - Hòa Vang; Đèo Cả - Phú Yên; Quảng Nam, Quảng Ngãi, Huế... Có nguồn nguyên liệu đầu vào ổn định: VISACO với lợi thế có mỏ đá Sơn Phước nên hoàn toàn chủ động trong việc mua nguyên liệu đầu vào cho hoạt động thi công bê tông nhựa (Đầu vào chủ yếu là đá xây dựng). Mỏ đá Sơn Phước của VISACO không chỉ đủ cung cấp nguồn nguyên liệu cho chính công ty, mà còn được bán ra ngoài cho các đơn vị khác.
Tổng tài sản
238,2
Tổng nợ phải trả
118,7
Ngưỡng: 1.0x
Ngưỡng: 1.0x
Ngưỡng: 0.5x
Tổng tài sản
Tiền & ĐT
Nợ phải trả
Vốn CSH
| Kỳ | Doanh thu | LN gộp | EBIT | LN ròng | Biên | EPS |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 2017 | 138,7▼ | 15,5▼ | 2,4▼ | 1,4▼ | 1.0%▼ | 131▼ |
| 2016 | 176,8▼ | 26,1▼ | 18,5▲ | 14,0▲ | 7.9%▲ | 1.282▼ |
| 2015 | 198,9▲ | 26,4▲ | 17,4▲ | 11,0▲ | 5.6%▼ | 1.285▲ |
| 2014 | 71,4▲ | 12,7▲ | 8,8▲ | 6,5▲ | 9.0%▲ | 1.197▲ |
| 2013 | 54,1 | 7,1 | 3,2 | 2,7 | 5.0% | 500 |
| Kỳ | Tiền & ĐT | TS NH | Tổng TS | Nợ NH | Tổng nợ | Vốn CSH |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 2017 | 2,2▼ | 173,6▼ | 238,2▼ | 118,7▲ | 118,7▲ | 119,5▼ |
| 2016 | 4,8▼ | 178,9▲ | 243,7▲ | 117,5▲ | 117,5▲ | 126,2▲ |
| 2015 | 6,6▲ | 106,9▲ | 157,6▲ | 58,4▲ | 58,4▲ | 99,2▲ |
| 2014 | 5,8▲ | 60,9▲ | 89,7▲ | 28,7▼ | 28,7▼ | 61,0▲ |
| 2013 | 2,5 | 55,7 | 85,3 | 30,2 | 30,2 | 55,1 |
| Kỳ | LN ròng | CFO | CapEx | CFI | CFF | Δ Tiền | FCF |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2017 | 0,0 | −20,4▼ | −9,0▲ | −2,9▲ | 20,8▼ | −2,5▼ | −29,4▲ |
| 2016 | 0,0 | −16,6▲ | −27,6▲ | −21,8▲ | 36,6▼ | −1,8▼ | −44,2▲ |
| 2015 | 0,0 | −18,0▼ | −28,8▼ | −22,8▼ | 41,5▲ | 0,7▼ | −46,8▼ |
| 2014 | 0,0 | 3,5▲ | −2,3 | −2,3 | 2,1▲ | 3,3▲ | 1,3 |
| 2013 | 0,0 | 1,9 | 0,0 | 0,0 | −2,1 | −0,2 | 0,0 |
| Kỳ | ROE | ROA | HS hiện hành | D/E | Vòng quay TS |
|---|---|---|---|---|---|
| 2017 | 1.2%▼ | 0.6%▼ | 1.46▼ | 0.99▲ | 0.58▼ |
| 2016 | 12.5%▼ | 7.0%▼ | 1.52▼ | 0.93▲ | 0.88▼ |
| 2015 | 13.8%▲ | 8.9%▲ | 1.83▼ | 0.59▲ | 1.61▲ |
| 2014 | 11.1%▲ | 7.4%▲ | 2.12▲ | 0.47▼ | 0.82▲ |
| 2013 | 6.7% | 3.7% | 1.84 | 0.55 | 0.73 |
| Kỳ | P/E | P/B | EV/EBITDA | PEG |
|---|---|---|---|---|
| TTM (2017) | — | — | — | — |
| 2017 | 8.41▲ | 0.10▲ | 4.95▲ | — |
| 2016 | 0.88▼ | 0.10▲ | 2.17▲ | — |
| 2015 | 0.95▲ | 0.10▼ | 1.17▲ | — |
| 2014 | 0.92▼ | 0.10▼ | 0.87▼ | — |
| 2013 | 2.20 | 0.11 | 1.88 | — |