Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt (BVS) là công ty chứng khoán đầu tiên được thành lập tại Việt Nam năm 1999 với cổ đông sáng lập là Tập đoàn Bảo Việt. Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực môi giới chứng khoán, trái phiếu, tư vấn đầu tư, bảo lãnh phát hành. BVS hợp tác với các tổ chức tài chính lớn trên thế giới như Marco Polo Securities USA, ACH Investment Pte Ltd, DCG Capital Pte Ltd; Duxton Asset Management, Clever Technology Co Limited, Heungkuk Asset Management, Dragon Capital, Ward Haven, các quỹ nước ngoài và quỹ nội của Vinacapital. Năm 2025, Doanh thu nghiệp vụ môi giới chứng khoán có giá trị bằng 374,33 tỷ đồng, tăng 17.49% so với cùng kỳ. Nợ vay ký quỹ/Vốn chủ sở hữu ở mức 148.08%, tăng 28.93%. Lợi nhuận trước thuế có giá trị bằng 265,06 tỷ đồng, tăng 10.02%. Tỷ lệ sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) ở mức 8.75%, tăng 0.4%. Ngày 18/12/2006, BVS chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX).
Tổng tài sản
7.033,0
Tổng nợ phải trả
4.376,2
Ngưỡng: 1.0x
Ngưỡng: 1.0x
Ngưỡng: 0.5x
Tổng tài sản
Tiền & ĐT
Nợ phải trả
Vốn CSH
| Kỳ | Doanh thu | LN gộp | EBIT | LN ròng | Biên | EPS |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 1.101,2▲ | 0,0 | 0,0 | 0,0 | 0.0% | 2.661▼ |
| 2024 | 990,6▲ | 0,0 | 0,0 | 0,0 | 0.0% | 2.688▲ |
| 2023 | 870,5▲ | 0,0 | 0,0 | 0,0 | 0.0% | 2.052▼ |
| 2022 | 855,3▼ | 0,0 | 0,0 | 0,0 | 0.0% | 2.782▼ |
| 2021 | 1.138,3▲ | 0,0 | 0,0 | 0,0 | 0.0% | 3.042▲ |
| Kỳ | Tiền & ĐT | TS NH | Tổng TS | Nợ NH | Tổng nợ | Vốn CSH |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 367,9▲ | 6.479,8▲ | 7.033,0▲ | 4.330,7▲ | 0,0 | 2.656,8▲ |
| 2024 | 167,9▲ | 5.081,0▼ | 5.628,7▼ | 3.119,0▼ | 0,0 | 2.475,4▲ |
| 2023 | 2,1▼ | 5.688,3▲ | 6.013,7▲ | 3.669,8▲ | 0,0 | 2.314,8▲ |
| 2022 | 149,5▲ | 3.652,0▼ | 3.857,7▼ | 1.658,3▼ | 0,0 | 2.180,9▲ |
| 2021 | 66,6▼ | 5.502,6▲ | 5.719,3▲ | 3.436,1▲ | 0,0 | 2.144,5▲ |
| Kỳ | LN ròng | CFO | CapEx | CFI | CFF | Δ Tiền | FCF |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 0,0 | −674,6▼ | −9,3▼ | −9,3▼ | 884,0▲ | 0,0 | −683,9▼ |
| 2024 | 0,0 | 584,9▲ | −7,0▲ | −7,0▲ | −412,1▼ | 0,0 | 577,9▲ |
| 2023 | 0,0 | −1.610,7▼ | −7,8▼ | −7,5▼ | 1.470,7▲ | 0,0 | −1.618,4▼ |
| 2022 | 0,0 | 1.832,6▲ | −3,6▲ | −3,6▲ | −1.746,0▼ | 0,0 | 1.829,0▲ |
| 2021 | 0,0 | −1.634,1▼ | −3,9▼ | −3,9▼ | 1.615,6▲ | 0,0 | −1.638,0▼ |
| Kỳ | ROE | ROA | HS hiện hành | D/E | Vòng quay TS |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 8.7%▲ | 3.5%▲ | 1.50▼ | 1.65▲ | 0.17▲ |
| 2024 | 8.3%▼ | 3.4%▼ | 1.63▲ | 1.27▼ | 0.17▼ |
| 2023 | 8.7%▲ | 4.0%▲ | 1.55▼ | 1.60▲ | 0.18▼ |
| 2022 | 6.8%▼ | 3.1%▼ | 2.20▲ | 0.77▼ | 0.18▼ |
| 2021 | 11.7%▲ | 5.5%▲ | 1.61▼ | 1.52▲ | 0.23▲ |
| Kỳ | P/E | P/B | EV/EBITDA | PEG |
|---|---|---|---|---|
| TTM (2025) | 9.05▲ | 0.69▼ | 13.02▼ | — |
| 2025 | 8.84▼ | 0.75▼ | 14.33▲ | — |
| 2024 | 11.37▼ | 0.92▼ | 10.93▼ | — |
| 2023 | 14.24▲ | 1.20▲ | 15.04▲ | — |
| 2022 | 9.09▲ | 0.61▼ | 8.49▼ | — |
| 2021 | 8.68▼ | 1.14▼ | 10.13▼ | — |