Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long (DCL) thành lập năm 1997. Năm 2004, công ty chuyển sang hoạt động theo mô hình cổ phần. Công ty chuyên sản xuất, kinh doanh và xuất nhập khẩu dược phẩm, capsule, các loại dụng cụ, trang thiết bị y tế cho ngành dược, ngành y tế. DCL có 5 nhà máy đang hoạt động trong đó có 4 nhà máy đạt tiêu chuẩn GMP-WHO. Ngoài thị trường trong nước,sản phẩm của công ty còn được xuất sang Campuchia, Lào, Myanmar và Nigeria. DCL được niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) từ năm 2008.
Tổng tài sản
2.426,7
Tổng nợ phải trả
905,4
Ngưỡng: 1.0x
Ngưỡng: 1.0x
Ngưỡng: 0.5x
Tổng tài sản
Tiền & ĐT
Nợ phải trả
Vốn CSH
| Kỳ | Doanh thu | LN gộp | EBIT | LN ròng | Biên | EPS |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 1.321,6▲ | 204,2▼ | 40,9▼ | 20,1▼ | 1.5%▼ | 267▼ |
| 2024 | 1.306,8▲ | 204,7▼ | 68,8▼ | 54,1▼ | 4.1%▼ | 733▼ |
| 2023 | 1.143,9▲ | 209,9▼ | 77,2▼ | 62,1▼ | 5.4%▼ | 845▼ |
| 2022 | 1.015,7▲ | 282,1▲ | 141,4▲ | 112,9▲ | 11.1%▼ | 1.591▲ |
| 2021 | 703,6▲ | 210,2▲ | 109,9▲ | 87,8▲ | 12.5%▲ | 1.495▲ |
| Kỳ | Tiền & ĐT | TS NH | Tổng TS | Nợ NH | Tổng nợ | Vốn CSH |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 254,2▼ | 1.365,2▼ | 2.426,7▲ | 672,1▲ | 905,4▼ | 1.521,3▲ |
| 2024 | 265,9▲ | 1.432,0▲ | 2.424,1▲ | 655,0▲ | 921,0▲ | 1.503,2▲ |
| 2023 | 227,7▼ | 1.403,1▼ | 2.277,5▲ | 618,1▲ | 826,7▲ | 1.450,8▲ |
| 2022 | 301,3▼ | 1.422,2▲ | 2.105,3▲ | 554,1▼ | 713,7▼ | 1.391,7▲ |
| 2021 | 697,2▼ | 1.261,2▼ | 1.781,0▼ | 652,8▲ | 759,4▼ | 1.021,7▲ |
| Kỳ | LN ròng | CFO | CapEx | CFI | CFF | Δ Tiền | FCF |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 34,7▼ | 47,8▼ | −88,0▲ | −101,0▲ | 23,6▼ | −29,6▼ | −40,2▲ |
| 2024 | 68,8▼ | 69,8▲ | −172,8▲ | −166,4▲ | 124,1▲ | 27,5▲ | −103,0▲ |
| 2023 | 78,1▼ | 22,5▲ | −222,9▲ | −169,0▼ | 117,1▼ | −29,3▼ | −200,3▲ |
| 2022 | 141,5▲ | −450,1▼ | −233,0▼ | 93,2▼ | 368,5▲ | 11,6▲ | −683,1▼ |
| 2021 | 110,3▲ | 38,1▼ | −152,6▼ | 215,8▲ | −254,4▼ | −0,6▼ | −114,6▼ |
| Kỳ | ROE | ROA | HS hiện hành | D/E | Vòng quay TS |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 1.3%▼ | 0.8%▼ | 2.03▼ | 0.60▼ | 0.54▼ |
| 2024 | 3.7%▼ | 2.3%▼ | 2.19▼ | 0.61▲ | 0.56▲ |
| 2023 | 4.4%▼ | 2.8%▼ | 2.27▼ | 0.57▲ | 0.52▼ |
| 2022 | 9.3%▲ | 5.7%▲ | 2.57▲ | 0.51▼ | 0.52▲ |
| 2021 | 8.9%▲ | 4.8%▲ | 2.06▼ | 0.66▼ | 0.40▲ |
| Kỳ | P/E | P/B | EV/EBITDA | PEG |
|---|---|---|---|---|
| TTM (2025) | — | 1.84▲ | 44.60▲ | — |
| 2025 | 139.03▲ | 1.81▲ | 31.74▲ | — |
| 2024 | 29.18▼ | 1.05▼ | 23.65▼ | — |
| 2023 | 34.56▲ | 1.49▲ | 24.26▲ | — |
| 2022 | 14.20▼ | 1.20▼ | 13.05▼ | — |
| 2021 | 19.82▼ | 2.17▲ | 20.41▼ | — |
⚠️ LƯU Ý: Tình hình tài chính đáng lo ngại (4/10). Các vấn đề nghiêm trọng: Khả năng trả nợ kém, FCF âm, Thua lỗ liên tục. Nhiều chỉ số phân tích yếu (2 mảng điểm ≤3/10). Nhà đầu tư cần hiểu rõ rủi ro trước khi quyết định.
Nhấn vào tên để xem chi tiết